UBND HUYỆN CHÂU ĐỨC  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM  

   TRƯỜNG TH TRẦN PHÚ                        Độc lập-Tự do-Hạnh phúc

 

Số 89/ KH-THTP                               Suối Rao, ngày 04 tháng 10 năm 2019

 

 

KẾ HOẠCH

Thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020

 

Quyết định số 2207/QĐ-UBND ngày 27/8/2019 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu về ban hành khung Kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 đối với giáo dục mầm non. giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên;

          Quyết định số 1806/QĐ-UBND ngày 16/7/2019 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu về ban hành Kế hoạch hành động của UBND tỉnh thực hiện việc nâng cao chất lượng cuộc sống người dân tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu giai đoạn 2019-2025;

          Công văn số 1868/SGDĐT-GDMNTH ngày 24/9/2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2019-2020.

Căn cứ công văn số 499/PGDĐT-TH ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Châu Đức về việc  hướng dẫn thực hiện một số nội dung trọng tâm về hoạt động chuyên môn cấp tiểu học năm học 2019 – 2020

Kế hoạch số 94/KH-PGDĐT ngày 24/9/2019 của phòng Giáo dục và Đào tạo Châu Đức về việc triển khai thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2019-2020 Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường;

Trường Tiểu học Trần Phú xây dựng kế hoạch năm học 2019-2020,

 

PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

I. ĐỊA PHƯƠNG

1. Thuận lợi

- Được sự quan tâm, hỗ trợ của cấp Uỷ, Chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể trong xã.

- Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động khá tích cực. Quan tâm đến các hoạt động của nhà trường.

- Đa số phụ huynh quan tâm đến việc học tập của con em.

- Địa phương nơi trường đóng khá đảm bảo về mặt an ninh, gần trụ sở UBND, trạm y tế xã.

- Công tác vận động các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hảo tâm hỗ trợ cho các hoạt động được thuận lợi.

2. Khó khăn

-Trường đóng trên địa bàn xã Suối Rao là một xã vùng khá xa trung tâm huyện, tiếp nhận học sinh của 4 thôn. Địa bàn phụ trách rộng, dân cư sống không tập trung, nhiều thành phần, một số em nhà ở xa trường, địa phương nhiều ao hồ, phải đi qua các đoạn đường lầy lội về mùa mưa, bụi đất về mùa nắng, có nhiều công trình đang xây dựng, xe cơ giới đi lại nhiều nên ảnh hưởng đến việc đi lại, học tập của các em.

-Với đặc thù là một xã nông nghiệp, nhiều hộ nghèo đời sống kinh tế của đại đa số người dân địa phương còn gặp khó khăn nên điều kiện học tập của các em chưa được đảm bảo.

 

II. NHÀ TRƯỜNG

1. Số liệu

a) Tổng số CB - GV- NV trong đơn vị là 19 người (trong đó BGH: 02; GV:11; TPT: 01; NV: 05).  Trong đó 02 giáo viên hợp đồng

- Tổng số lớp : 10; tỉ lệ 1,4 GV/lớp.

- Tổng số lớp học học trên 5 buổi/tuần: 8; tỉ lệ 80%.

- Trình độ đào tạo: 11 giáo viên.

+ Số GV đạt chuẩn THSP 12+2: /

+Tổng số GV trên chuẩn : 11 người (trong đó 03 GV cao đẳng, 08 GV đại học); đạt tỉ lệ: 100 %;

+ Số GV đạt từ chuẩn THSP 12+2 trở lên: 14; tỉ lệ 100%.

+ Có giáo viên chuyên trách dạy môn Âm nhạc, TD: 01 GV.

b) Học sinh:

Tổng số học sinh:  263em (127) nữ, chia ra:

 

Số lớp

SSHS (nữ)

Dân tộc ít người

Ghi chú

Khối 1

2

59/25

13

 

Khối 2

2

70/38

10

 

Khối 3

2

42/22

9

 

Khối 4

2

43/19

4

 

Khối 5

2

49/23

7

 

Toàn trường

10

263/127

39

 

          c) Cơ sở vật chất

- Có mạng lưới trường, lớp tương đối phù hợp tạo điều kiện cho trẻ em đi học thuận lợi.

- Có số phòng học đạt tỉ lệ 0,7 phòng/lớp. Phòng học an toàn; có bảng chống loá, đủ bàn ghế đúng quy cách cho học sinh, giáo viên; đủ ánh sáng, thoáng mát về mùa hè, ấm về mùa đông; có tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học. Cụ thể 7 phòng học (trong đó 6 phòng dạy văn hóa, 01 phòng nghe nhìn; 48 m2/ phòng). Phòng chức năng: văn phòng-phòng BGH, hội đồng, thư viện-thiết bị, hoạt động đội, y tế, phòng thường trực.

- Trường học có sân chơi, sân tập với tổng diện tích 870 m2; chiếm 72,9% diện tích mặt bằng của trường; có đồ chơi, thiết bị vận động cho học sinh, đảm bảo điều kiện cho học sinh vui chơi và tập luyện an toàn.

- Trường có cổng, tường rào bao quanh trường, hệ thống cây xanh ; có nguồn nước sạch (nước máy), có hệ thống thoát nước; có 02 khu để xe riêng cho GV và HS; có 2 khu vệ sinh sạch sẽ, thuận tiện dành riêng cho nam, nữ, học sinh, giáo viên; đảm bảo môi trường xanh, sạch, đẹp, an toàn và thân thiện; không có nhà ở trong khu vực trường.

2. Thuận lợi

- Được sự chỉ đạo và quan tâm sâu sát của Phòng Giáo dục và Đào tạo  Châu Đức.

- Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, đoàn kết, luôn giúp đỡ học hỏi nhau để nâng cao tay nghề. Đa số giáo viên có trình độ trên chuẩn, 100 % đạt từ chuẩn trở lên.

- Ban giám hiệu có năng lực quản lí, có trách nhiệm cao, có nhiều cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ.

3. Khó khăn

- Học sinh mới tuyển vào lớp 1, có nhiều em chưa qua mẫu giáo.

- Một số ít phụ huynh chưa quan  tâm đúng mức đến việc học của con em.

- Có nhiều giáo viên, nhân viên nhà xa trường.

- Chưa có đầy đủ các phòng chức năng, cơ sở vật chất xuống cấp, số phòng vệ sinh chưa đảm bảo nhu cầu cho đủ số học sinh.

- Chưa đủ giáo viên và phòng học để tổ chức dạy 2 buổi/ngày, chưa dạy môn tự chọn.

- Nhiều em ở thôn 1 học trái tuyến tại Trường Tiểu học Đinh Tiên Hoàng, Tiểu học Long Tân.

- Thiếu giáo viên, nhất là giáo viên dạy tiếng Anh

 

PHẦN 2: PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020

I. NHIỆM VỤ CHUNG

Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường. Chú trọng giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, ý thức trách nhiệm của công dân đối với xã hội và cộng đồng cho học sinh tiểu học. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện địa phương;

 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Chú trọng đổi mới công tác quản lý, quản trị trường học theo hướng đẩy mạnh phân cấp quản lý, tăng cường quyền tự chủ của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản trị nhà trường, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu cơ sở giáo dục. Đẩy mạnh thực hiện dân chủ trong trường tiểu học, khuyến khích sự sáng tạo và đề cao trách nhiệm của giáo viên và cán bộ quản lý;

          Thực hiện nội dung dạy học theo hướng tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và đánh giá học sinh tiểu học; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; bảo đảm các điều kiện và triển khai dạy học ngoại ngữ, tin học theo chương trình mới;

          Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập học sinh khuyết tật; tạo cơ hội thuận lợi tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Duy trì vững chắc và củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, đầu tư xây dựng trường chuẩn quốc gia gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2015-2020;

          Nâng cao về số lượng và chất lượng dạy học trên 5 buổi/tuần; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, dạy học và đánh giá học sinh tiểu học; tích cực và nâng cao hiệu quả trong công tác truyền thông. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo. Khắc phục tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục tiểu học.

II.  NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Kế hoạch thời gian năm học, thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục

Quyết định số 2207/QĐ-UBND ngày 27/8/2019 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu về ban hành khung Kế hoạch thời gian năm học 2019-2020 đối với giáo dục mầm non. giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên;. Đối với cấp tiểu học, cụ thể:

          - Học kì I: 20 tuần, từ 12/8/2019 đến 29/12/2019. Trong đó thời lượng thực học 18 tuần, 1 tuần tựu trường, một tuần nghỉ cuối học kì (23/12/2019 đến 29/12/2019).

          - Học kì II: 21 tuần, từ 30/12/2019 đến 24/5/2020. Trong đó: 17 tuần thực học, 02 tuần nghỉ tết âm lịch, một tuần nghỉ giữa học kì II (23/3/2020 đến 29/3/2020), thời gian còn lại dành cho các hoạt động khác; xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học trước ngày 30/5/2020; tổng kết năm học 25/5/2020 -30/5/2020.

Nhà trường tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên vào các đợt học sinh nghỉ giữa kì, cuối kì.

          - Nhà trường thực hiện lồng ghép các nội dung học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; giáo dục Quốc phòng và An ninh; giáo dục An toàn giao thông trong một số môn học và hoạt động giáo dục;

Chủ động đẩy mạnh tổ chức dạy học 2 buổi/ngày để tăng thời lượng tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh đáp ứng yêu cầu Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành và chuẩn bị tốt các điều kiện cho việc thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới. Trong Chương trình giáo dục phổ thông mới, đối với cấp tiểu học.

2. Phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động và phong trào thi đua.

2.1) Nhiệm vụ

- Thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, củng cố kết quả cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".

- Thực hiện tốt các quy định về đạo đức Nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức Nhà giáo;

- Tiếp tục triển khai các biện pháp giảm tỉ lệ học sinh yếu, học sinh bỏ học, bàn giao chất lượng giáo dục, không để học sinh ngồi sai lớp; tổ chức hoạt động nhằm phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi; không tổ chức thi học sinh giỏi.

- Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, giáo dục thông qua di sản vào nhà trường. Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương. Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Tổ chức cho CCVC và học sinh hát quốc ca tại Lễ chào Cờ Tổ quốc, tăng cường giáo dục thể chất, thực hiện tốt thể dục giữa buổi.

- Động viên, tạo điều kiện cho CC, VC, NLĐ tham gia tốt các hội thi và phong trào thi đua:

+ Dạy tốt-Học tốt

+Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường; GVCN giỏi cấp trường, huyện;

+ Phòng trào viết  SKKN cấp trường, cấp huyện, tỉnh;. Chấn chỉnh công tác viết sáng kiến kinh nghiệm, đưa công tác này trở nên thực chất và hiệu quả.

+Thi viết chữ đẹp của học sinh, hội thi sáng tạo kĩ thuật, hát múa sân trường.

+Hội thao của Ngành, tham gia các môn như cầu lông, cờ tướng, bóng chuyền, bóng bàn…

-Tổ chức cho toàn thể CC, VC, NLĐ đăng kí các danh hiệu thi đua đầu năm.

2.2) Biện pháp

- Triển khai đầy đủ các văn bản liên quan, xây dựng kế hoạch thực hiện một cách hiệu quả. Thực hiện tốt các văn bản hướng dẫn của các cấp, quán triệt các nội dung đến toàn thể GV & HS. 

- Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn hoá, thể thao,  trò chơi dân gian, dân ca, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương.

- Thực hiện tốt Thông tư 21/2010/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ hội thi giáo viên dạy giỏi các cấp học phổ thông và giáo dục thường xuyên.Thực hiện Thông tư số 43/2012/TT-BGDĐT ngày 26/11/2012 ban hành điều lệ hội thi giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

- Thực hiện nghiêm túc tinh giảm các cuộc thi dành cho giáo viên và học sinh theo công văn số 1915/BGDĐT-GDTrH ngày 05/5/2018; không tổ chức thi học sinh giỏi ở tất cả các cấp quản lí.

- Dạy thực chất, học thực chất, đánh giá khách quan.

- Tạo điều kiện tốt để giáo viên tự học và sáng tạo. Chuẩn bị các điều kiện tốt nhất để tham gia tất cả các hội thi do các cấp phát động.

3. Công tác phổ cập

3.1) Nhiệm vụ

- Duy trì, củng cố và nâng cao thành quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi. Triển khai thực hiện theo Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Kế hoạch 19/KH-BCĐPCGDXMC ngày 15/02/2017 của UBND tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu về việc thực hiện công tác PCGD,XMC giai đoạn 2016-2020 tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu; Kế hoạch 83/KH-BCĐPCGXMC, ngày 14/8/2018 của UBND Tỉnh về thực hiện công tác phổ cập, xóa mù chữ, năm 2018- Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu và Kế hoạch Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ 2018 của Ban Chỉ đạo Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ huyện tại Kế hoạch số 182/KH-BCĐ.PCGD-XMC ngày 12/9/2018;và các văn bản khác khi có sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục&Đào tạo.

- Huy động tối đa số trẻ trong độ tuổi thuộc địa bàn học tập tại trường

- Huy động 100 % số học sinh 6 tuổi vào lớp 1.

-  Duy trì và nâng cao chất lượng PCGD đúng độ tuổi.

- Duy trì sĩ số đến cuối năm học, giảm tỉ lệ học sinh lưu ban.

 -Thực hiện tốt hồ sơ phổ cập, các biểu mẫu thống kê, các loại báo cáo.

- Phối hợp thực hiện phổ cập trẻ 5 tuổi.

3.2)Biện pháp

- Tham mưu UBND xã Kiện toàn BCĐ phổ cập địa phương, khi có thay đổi nhân sự.

- Tổ chức tốt "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường".

- Từ cuối năm học 2018-2019 đã lập đầy đủ danh sách trẻ sinh năm 2013 trong địa bàn xã Suối Rao. Trong năm học 2019-2020 tiếp tục điều tra và lập danh sách trẻ sinh năm 2014 chuẩn bị tốt công tác tuyển sinh năm học 2020-2021.Làm tốt công tác tuyển sinh: gửi thông báo đến các thôn, thông qua đài phát thanh xã, đoàn thể tôn giáo. Rà soát đối chiếu danh sách tuyển sinh với danh sách điều tra trẻ sinh năm 2013 trên địa bàn xã Suối Rao để gửi giấy mời đến các phụ huynh có con em trong độ tuổi nhưng chưa đăng kí nhập học cho trẻ.

- Kết hợp với Ban đại diện CMHS, các ban ngành đoàn thể khác tạo điều kiện thuận lợi cho các em có hoàn cảnh khó khăn được học tập tốt, tránh việc bỏ học nửa chừng. Liên hệ với CMHS của những em học yếu, hay nghỉ học,vận động các em bỏ học đi học lại nhằm giảm tỉ lệ học sinh bỏ học.

- Làm tốt công tác chủ nhiệm, nắm rõ lí lịch đặc điểm tâm sinh lí của học sinh. Tăng cường phụ đạo HS yếu, nhằm giảm tỉ lệ HS lưu ban.

- Lập sổ theo dõi sĩ số, điểm danh hàng ngày chính xác, thường xuyên liên hệ với phụ huynh những trường hợp học sinh thường  nghỉ học  để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời.Thống kê tỉ lệ học sinh nghỉ học hàng tuần, tháng.

- Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV để nâng cao chất lượng PCGDTH.

- Điều tra và nhập số liệu vào phần mềm phổ cập

- Liên hệ với Nhà trường bạn để nắm danh sách học sinh trái tuyến

4. Công tác hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh

4.1) Nhiệm vụ

Hình thành và phát triển một số phẩm chất quan trọng sau:

a) Chăm học, chăm làm; tích cực tham gia hoạt động giáo dục;

b) Tự tin, tự trọng, tự chịu trách nhiệm;

c) Trung thực, kỉ luật, đoàn kết; 

Hình thành và phát triển một số năng lực quan trọng sau:

a) Tự phục vụ, tự quản;

b) Giao tiếp, hợp tác;

c) Tự học và giải quyết vấn đề;

d) Yêu gia đình, bạn và những người khác; yêu trường, lớp, quê hương, đất nước.

4.2) Biện pháp

- Mỗi thầy cô giáo tự rèn đức để trở thành tấm gương sáng cho học sinh noi theo. Thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; không vi phạm phẩm chất đạo đức nhà giáo. Tích cực tham gia các cuộc thi tìm hiểu về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh do lãnh đạo các cấp tổ chức; luôn nêu cao ý thức trách nhiệm Nhà giáo. Thực hiện tốt các quy định về đạo đức Nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức Nhà giáo.

  •  GVCN dạy tốt các tiết đạo đức trong chương trình. Kết hợp với CMHS, TPT để phát hiện và có biện pháp giáo dục kịp thời những trường hợp có biểu hiện chưa tốt. Tích hợp lồng ghép giáo dục trong các tiết học.
  •  Tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khoá, giáo dục ngoài giờ lên lớp qua đó lồng ghép việc rèn luyện hạnh kiểm cho học sinh.
  •  Theo dõi, phát hiện học sinh có những năng lực nổi bật để bồi dưỡng.
  •  Hàng tuần vào buổi sinh hoạt dưới cờ trong phạm vi toàn trường, nêu gương tốt đối với những em tiêu biểu để biểu dương, khen ngợi.

- Gắn bảng nội quy học sinh ở khuôn viên trường.

- Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá. Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng cùng tham gia chăm sóc giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh. Thực hiện Chỉ thị 1537/CT-BGDĐT ngày 05/5/2014 của Bộ GD&ĐT về tăng cường và nâng cao hiệu quả một số hoạt động giáo dục cho học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục, đào tạo; Thông tư 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 ban hành Quy định về quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa; Thông tư 07/2014/TT-BGDĐT ngày 14/3/2014 Quy định về hoạt động chữ thập đỏ trong trường học; Quyết định số 410/QĐ-BGDĐT ban hành kế hoạch triển khai Quyết định số 1501/QĐ-TTg ngày 28/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường giáo dục lí tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015-2020” của ngành giáo dục;

5. Dạy và học

5.1) Nhiệm vụ chung

Dạy học và đánh giá học sinh đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng, tiếp tục cải tiến phương pháp dạy học, sao cho việc lên lớp diễn ra nhẹ nhàng, tự nhiên, chất lượng và hiệu quả. Tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho học sinh. Tổ chức cho GV sử dụng có hiệu quả ĐDDH, khuyến khích GV tự làm ĐDDH góp phần tích cực đổi mới phương pháp dạy học.

Dạy lồng ghép chương trình giáo dục ATGT, hình thành trong GV & HS văn hoá giao thông; giáo dục môi trường, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh theo hướng dẫn của Phòng GD-ĐT. Tích hợp giáo dục đạo đức, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, GDMT và biển đảo, kĩ năng sống vào các môn học, sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả, giáo dục pháp luật.

Thực hiện tốt phương pháp “Bàn tay nặn bột”: Tiếp tục thực hiện Đề án "Triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột ở trường phổ thông giai đoạn 2011-2016" theo Quyết định số 6120/QĐ-BGDĐT ngày 01/12/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, và Công văn số 3535 /BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 về việc Hướng dẫn triển khai thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” và các phương pháp dạy học tích cực khác.

Học sinh đi học đều, tích cực, chủ động trong giờ học. Vào lớp phải thuộc bài ra lớp phải hiểu bài. Học sinh có phương pháp và ý thức tự học khi không có sự hướng dẫn của giáo viên.

Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1 và công văn hướng dẫn số 531/PGD-TH, ngày 22/7/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1 của Phòng Giáo dục và Đào tạo; Thông tư 17/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012, Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 09/10/2012 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu về ban hành quy định dạy thêm học thêm.

Đánh giá xếp loại học sinh theo Thông tư 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của Bộ trưởng Bộ GDĐT. Tránh hình thức, nặng nề về hồ sơ mà theo hướng thực chất, hiệu quả. Đánh giá toàn diện học sinh thông qua đánh giá mức độ đạt chuẩn chuẩn kiến thức, kĩ năng và một số biểu hiện năng lực, phẩm chất của học sinh theo mục tiêu giáo dục tiểu học. Tổ chức tốt các kì kiểm tra, cải tiến công tác kiểm tra. Bảo đảm tuyệt đối không có gian lận trong kiểm tra đánh giá. Tiếp tục đổi mới kiểm tra, đánh giá các môn Đạo đức, Thủ công, Mĩ thuật, Âm nhạc (đánh giá không dừng lại ở sản phẩm mà cả quá trình làm ra sản phẩm). Không chê trách và so sánh học sinh. chú trọng giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh.

Tổ chức dạy theo mô hình trường học mới đối với học sinh lớp 3, chỉ đạo tất cả giáo viên dần tiếp cận với mô hình trường học mới. Vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo, tránh tình trạng rập khuôn, máy móc. Đối với các, lớp chưa áp dụng mô hình trường học mới, cần lựa chọn một số thành tố tích cực của mô hình trường học mới để bổ sung vào đổi mới phương thức giáo dục đang thực hiện, đảm bảo nguyên tắc lấy hoạt động học của học sinh làm trung tâm. Tiếp tục triển khai dạy học môn Mĩ thuật theo phương pháp mới. Giáo viên chủ động sắp xếp bài dạy theo tinh thần nhóm các bài học thành các chủ đề, lập kế hoạch cho từng hoạt động hoặc cho toàn quy trình Mĩ thuật phù hợp với tình hình thực tế, không nhất thiết phải tổ chức dạy nhiều tiết trong cùng một buổi. Chú ý sử dụng tài liệu “Dạy học Mĩ thuật dành cho giáo viên tiểu học” và sử dụng các quy trình của phương pháp mới để thực hiện các bài dạy.

5.2) Thực hiện kế hoạch giáo dục, sách, thiết bị dạy học.

a) Chương trình

Trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006, Phòng GD&ĐT giao quyền chủ động cho nhà  trường tiểu học xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh:

- Chủ động xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực học sinh;

- Tăng cường các hoạt động thực hành, tập thể dục đầu giờ hoặc giữa giờ (hát- múa sân trường), các hoạt động sao nhi đồng, hát quốc ca trong giờ sinh hoạt dưới cờ và các buổi lễ trang trọng, hoạt động trải nghiệm, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, địa phương và khả năng học tập của học sinh.

 - Nhà  trường chú trọng giáo dục đạo đức lối sống, giá trị sống, kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh, trong đó cần phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Đoàn thể và chính quyền địa phương để giáo dục học sinh một cách thiết thực, hiệu quả;

- Các tổ, nhóm chuyên môn trong trường mạnh dạn điều chỉnh nội dung dạy học một cách hợp lí nhằm đáp ứng yêu cầu, mục tiêu giáo dục tiểu học, phù hợp với đối tượng học sinh các vùng, địa bàn khác nhau, đồng thời từng bước thực hiện đổi mới nội dung, phương pháp dạy học theo hướng phát triển năng lực của học sinh trên nguyên tắc: đảm bảo yêu cầu chuẩn kiến thức, kĩ năng và phù hợp điều kiện thực tế; rà soát, phát hiện, lược bớt những nội dung chồng chéo, trùng lặp giữa các môn học, giữa các khối lớp trong cấp học; tinh giảm các nội dung quá khó, chưa thực sự cần thiết đối với học sinh tiểu học; sắp xếp, điều chỉnh nội dung dạy học theo các chủ đề học tập phù hợp với đối tượng học sinh; không cắt xén cơ học mà tập trung vào đổi mới phương pháp dạy và học.

          - Thực hiện nghiêm túc Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 09/10/2012 của UBND tỉnh ban hành quy định về dạy thêm, học thêm của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Công văn 754/UBND ngày 30/01/2015 của UBND  tỉnh về việc chấm dứt tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học theo Thông tư số 17/2012/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 ban hành quy định về dạy thêm, học thêm; Chỉ thị số 5105/CT-BGDĐT ngày 03/11/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học; Công văn số 131/PGD-TH ngày 06/02/2015 của Phòng GD&ĐT hướng dẫn không dạy thêm, học thêm đối với giáo dục tiểu học; Công văn 942/SGDĐT-GDTH ngày 15  tháng 7 năm 2013 về việc triển khai thực hiện Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Công văn hướng dẫn số 531/PGD-TH, ngày 22/7/2013 của Phòng GD&ĐT về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Công văn số 2449/BGDĐT-GDTH ngày 27/5/2016 về việc khắc phục tình trạng chạy trường, chạy lớp và các văn bản chỉ đạo liên quan;

- Thực hiện nghiêm túc tinh giảm các cuộc thi dành cho giáo viên và học sinh theo công văn số 1915/BGDĐT-GDTrH ngày 05/5/2018; không tổ chức thi học sinh giỏi ở tất cả các cấp quản lí.

-Thời lượng môn học và hoạt động giáo dục của nhà trường như sau:

Môn học & hoạt động giáo dục

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Tiếng việt

10

9

8

8

8

Toán

4

5

5

5

5

Đạo đức

1

1

1

1

1

Tự nhiên và Xã hội

1

1

2

 

 

Khoa học

 

 

 

2

2

Lịch sử và Địa lí

 

 

 

2

2

Âm nhạc

1

1

1

1

1

Mĩ thuật

1

1

1

1

1

Thủ công

1

1

1

 

 

Kĩ thuật

 

 

 

1

1

Thể dục

1

2

2

2

2

Giáo dục tập thể(Đọc sách)

2

2

2

2

2

Phụ đạo, bồi dưỡng(Đọc sách)

3

2

 

 

 

Tiếng Anh

 

 

6

6

6

Tổng số tiết/ tuần

25

25

29

31

31

Thực hiện chương trình các môn học một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh và thực tiễn giáo dục nhà trường theo hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học.

b) Sách:

- Học sinh đi học mang sách, vở đúng theo thời khóa biểu.

- Nhà trường xây dựng tủ sách dùng chung, đảm bảo mỗi học sinh đều có đủ sách giáo khoa để học tập.

- Sách quy định tối thiểu đối với mỗi học sinh:

+ Lớp 1: Tiếng việt (tập 1, tập 2); vở Tập viết (tập 1, tập 2); Toán ; TN-XH.

+ Lớp 2: Tiếng việt (tập 1, tập 2); vở Tập viết (tập 1, tập 2); Toán ; TN-XH

+ Lớp 3: Tiếng việt (tập 1, tập 2); vở Tập viết (tập 1, tập 2); Toán ; TN-XH

+ Lớp 4: Tiếng việt (tập 1, tập 2); Toán ; Đạo đức; Khoa học; Lịch sử-Địa lí; Âm nhạc; Mĩ thuật; Kĩ thuật.

+ Lớp 5: Tiếng việt (tập 1, tập 2); Toán ; Đạo đức; Khoa học; Lịch sử-Địa lí; Âm nhạc; Mĩ thuật; Kĩ thuật.

c) Thiết bị dạy học:

-  Xây dựng kế hoạch sử dụng thiết bị dạy học một cách có hiệu quả.

 - Phát động phong trào tự làm đồ dùng dạy học ngay từ đầu năm học; các thiết bị dạy học của trường phải được đưa vào sử dụng có hiệu quả trong từng tiết dạy (sử dụng  đúng mục đích, sử dụng đúng lúc, sử dụng đúng chỗ, sử dụng đúng liều lượng); đồng thời tổ chức bảo quản tốt để sử dụng lâu dài. Phòng thư viện và thiết bị phải được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên mỗi khi cần sử dụng. Khuyến khích sử dụng nhưng không lạm dụng các phần mềm dạy học, thiết bị dạy học điện tử.

- Sử dụng có hiệu quả  các thiết bị đã được cấp: bộ đèn chiếu,  ti vi, máy hát đĩa, bộ đĩa mô hình trường học mới.

- Tổ chức các chuyên đề giảng dạy có sử dụng thiết bị dạy học trong tiết dạy.

- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá việc sử dụng thiết bị dạy học.

- Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (TBDH) để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành (Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009), đồng thời quản lí tốt việc sử dụng và bảo quản đồ dùng dạy học.

    1. Đổi mới phương pháp dạy học

             - Nhà trường tiếp tục lựa chọn và triển khai các thành tố tích cực của các mô hình giáo dục hiện đại, các phương pháp dạy học tích cực của một số nước có nền giáo dục tiên tiến. Các trường cần nghiên cứu, vận dụng linh hoạt, sáng tạo các phương pháp dạy học tích cực, như: mô hình trường học mới, phương pháp "Bàn tay năn bột", phương pháp mới dạy học Mỹ thuật,...;

          - Tiếp tục triển khai mô hình dạy học tích cực theo Công văn số 4068/BGDĐT-GDTrH ngày 18/8/2016 của Bộ GDĐT, căn cứ nhu cầu, điều kiện của nhà trường, các đơn vị vận dụng linh hoạt các thành tố tích cực của  mô hình trường học mới trên cơ sở rà soát lại các điều kiện bảo đảm; thực hiện nghiêm túc chỉ đạo tại Công văn số 3459/BGDĐT-GDTrH ngày 08/8/2017 của Bộ GDĐT và Thông báo số 866-TB/TU ngày 29/8/2017 của Tỉnh ủy Bà Rịa- Vũng Tàu;

          - Tiếp tục thực hiện phương pháp “Bàn tay nặn bột” (PP-BTNB) theo Công văn số 3535/BGDĐT-GDTrH ngày 27/5/2013 của Bộ GDĐT; xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng PP-BTNB; tổ chức các giờ học cho học sinh tự thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện, hướng tới việc thành lập các phòng hỗ trợ thí nghiệm tại trường, cụm trường;

          - Tiếp tục thực hiện dạy học Mỹ thuật theo phương pháp mới ở nhà trường theo Công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GDĐT;

          - Kiên quyết không triển khai các mô hình giáo dục, phương pháp dạy học nêu trên ở những cơ sở giáo dục chưa đáp ứng các điều kiện đảm bảo.

LỊCH KIỂM TRA ĐỊNH KÌ NĂM HỌC 2019-2020

KHỐI

MÔN

CUỐI HỌC KÌ I

CUỐI NĂM HỌC

MỘT

Tiếng Việt

Tuần 18

Tuần 35

 

Toán

Tuần 17

Tuần 35

HAI

Tiếng Việt

Tuần 18

Tuần 35

Toán

Tuần 18

Tuần 35

BA

Tiếng Việt

Tuần 18

Tuần 35

Toán

Tuần 18

Tuần 35

Tiếng Anh

Tuần 17

Tuần 34

BỐN

Tiếng Việt

Tuần 18

Tuần 35

Toán

Tuần 18

Tuần 35

Khoa học

Tuần 17

Tuần 34

Lịch sử

Tuần 18

Tuần 34

Địa lí

Tuần 18

Tuần 34

Tiếng Anh

Tuần 17

Tuần 34

NĂM

Tiếng Việt

Tuần 18

Tuần 35

Toán

Tuần 18

Tuần 35

Khoa học

Tuần 17

Tuần 34

Lịch sử

Tuần 18

Tuần 34

Địa lí

Tuần 18

Tuần 34

Tiếng Anh

Tuần 17

Tuần 34

 

5.4. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống

- Nhà trường xây dựng môi trường giáo dục thân thiện, lành mạnh, an toàn, chất lượng và bình đẳng;

- Thực hiện dạy học gắn kết giữa lý thuyết với thực hành; tăng cường các hoạt động trải nghiệm, vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh. Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, nhân cách; giáo dục quốc phòng và an ninh; giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS;

- Chú trọng giáo dục lối sống, kỹ năng sống, các kỹ năng tự bảo vệ, chống xâm hại, bạo lực; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục an toàn giao thông, ...;

- Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị, sách báo, tài liệu tham khảo để xây dựng và sử dụng hiệu quả thư viện lớp học, thư viện trường học; tổ chức các hoạt động giáo dục tại thư viện nhằm phát huy tốt công năng của thư viện và phát triển văn hóa đọc cho học sinh, góp phần tích cực nâng cao chất lượng dạy và học trong các cơ sở giáo dục. Triển khai mô hình Thư viện thân thiện tại Trường TH Bình Giã, TH Trần Quốc Tuấn; các đơn vị khác trên cơ sở nghiên cứu, tham khảo tài liệu Phòng GDĐT đã gửi để từng bước tiếp cận với mô hình thư viện thân thiện này, tổ chức phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường;

- Nhà trường thực hiện có hiệu quả, thực chất công tác Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh và Sao Nhi đồng theo hướng dẫn của Hội đồng Đội huyện và cơ sở Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh ở địa phương.

5.6) Cho học sinh bước đầu tiếp cận với môn học Tiếng Anh

- Tiếp tục thực hiện dạy học tiếng Anh 4 tiết/tuần theo giáo trình Family and Friends Speacial Edition, theo công văn số 468/PGD-TH ngày 19/5/2016 của Phòng GDĐT;

          - Triển khai thực hiện dạy tăng thêm 2 tiết/tuần trên cơ sở của giáo trình Family and Friends Speacial Edition nhằm tăng cường kỹ năng Nghe-Nói theo Đề án tăng 2 tiết/tuần đối với môn học tiếng Anh cho học sinh phổ thông từ lớp 3 đến lớp 12 trên địa bàn tỉnh BR-VT giai đoạn 2019-2025;

          - Thực hiện việc kiểm tra đánh giá theo quy định của Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016; chú trọng thực hiện đánh giá thường xuyên; bài kiểm tra định kỳ cần đánh giá đủ cả 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết, trong đó tập trung phát triển 2 kỹ năng: Nghe và Nói;

          - Sắp xếp và bố trí phòng học tiếng Anh riêng biệt, trang bị thiết bị phục vụ dạy, học tiếng Anh. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị hiện đại nhưng đảm bảo sự phù hợp và tính ứng dụng;

          - Khuyến khích động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tiếng Anh giao lưu học tập, chia sẻ kinh nghiệm về hình thức tổ chức lớp, phương pháp dạy học theo hướng tích cực với các đơn vị trường trong huyện nhằm nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục.

          5.7. Dạy học môn Tin học và tổ chức hoạt động giáo dục tin học:

          - Tiếp tục đẩy mạnh tổ chức dạy thực hiện có hiệu quả việc xây dựng kế hoạch giáo dục môn học; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học theo “hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh”. Cử giáo viên vững vàng về CNTT tham dự các chuyên đề

          - Cùng với việc tổ chức tốt dạy học các tiết dạy có UD CNTT theo quy định trong chương trình, tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm đáp ứng nhu cầu, phát hiện và bồi dưỡng phát triển năng lực tin học, tư duy khoa học máy tính, hình thành và nuôi dưỡng đam mê khoa học, công nghệ trong học sinh và giáo viên.

          - Nhà trường tham mưu với lãnh đạo Phòng Giáo dục có kế hoạch trang bị đủ máy tính phục vụ cho công tác dạy- học và bố trí thêm giáo viên đủ về số lượng, cử giáo viên tham dự tập huấn, bồi dưỡng theo quy định của Bộ GDĐT, từng bước được chuẩn hóa để thực hiện dạy học Tin học theo CTGDPT 2018 từ năm học 2022 - 2023,

5.8) Đối với trẻ em lang thang cơ nhỡ

Tiếp tục thực hiện Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT ngày 19/12/2009 của Bộ GDĐT ban hành quy định giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Tổ chức các lớp học linh hoạt cho trẻ em lang thang, cơ nhỡ theo kế hoạch dạy học và thời khoá biểu được điều chỉnh phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện của nhà trường. Nội dung học tập cần tập trung vào các môn Tiếng Việt, Toán nhằm rèn kĩ năng đọc, viết và tính toán cho học sinh. Căn cứ số lượng trẻ có thể tổ chức thành các lớp cùng trình độ hoặc các lớp ghép không quá hai trình độ. Đánh giá và xếp loại học sinh có hoàn cảnh khó khăn cần căn cứ vào mức độ đạt được so với nội dung và yêu cầu đã được điều chỉnh theo quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT của Bộ GDĐT.

5.9) Đối với học sinh dân tộc thiểu số

 Căn cứ vào điều kiện thực tế của nhà trường, nhà trường chỉ đạo thực hiện hiệu quả các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số đảm bảo cho học sinh đạt chuẩn năng lực tiếng Việt của mỗi khối lớp và của cấp học.

Nhà trường quan tâm nhiều đến học sinh dân tộc thiểu số, vận dụng linh hoạt dạy học trong việc dạy tiếng Việt cho phù hợp với đối tượng học sinh dân tộc;

Đối với các lớp có học sinh dân tộc thiểu số vào học lớp 1 chưa biết hoặc biết ít tiếng Việt, GVCN tổ chức dạy phụ đạo thêm một số buổi trong tuần (buổi học thứ hai) để các em có điều kiện tiếp thu bài;

 Xây dựng môi trường giao tiếp tiếng Việt cho học sinh qua các hoạt động dạy học tiếng Việt trong các môn học và hoạt động giáo dục; tổ chức các trò chơi học tập, các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ; sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh; sử dụng hiệu quả thư viện thân thiện, thư viện lưu động; tổ chức ngày hội đọc sách, thi kể chuyện, giao lưu “Tiếng Việt của chúng em”... cho học sinh dân tộc thiểu số;

5.10) Biện pháp

- Thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo của các cấp.

  •  Soạn giảng nghiêm túc, nghiên cứu chuẩn bị, nắm kĩ nội dung kiến thức, yêu cầu  các bài dạy. Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn giảng dạy, tài liệu tham khảo, quy định về điều chỉnh nội dung dạy học theo từng khối lớp, môn học yêu cầu cơ bản về kiến thức và kĩ năng môn học ở cấp học. Đem các nội dung này ra trao đổi kĩ ở các buổi họp chuyên môn, tổ khối. Chú trọng việc phụ đạo học sinh yếu.
  •  Dự giờ thăm lớp, trao đổi kinh nghiệm , dự và thực hiện các chuyên đề theo kế hoạch, triển khai lại các chuyên đề của phòng Giáo dục. Chấm chữa bài chính xác, thường xuyên ,  ghi điểm chân phương, trả bài đúng thời gian...

 - Kiểm tra việc thực hiện chương trình, công tác soạn giảng của giáo viên, việc học tập của học sinh. Thường xuyên kiểm tra các nề nếp của các lớp nhất là cách trình bày vở của học sinh đồng thời có hướng dẫn kịp thời cho HS.

- Tiếp tục đẩy mạnh sự  phối hợp linh hoạt các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học phát huy tính tích cực trong lĩnh hội kiến thức và rèn kĩ năng cho học sinh. Việc vận dụng các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học không thực hiện một cách máy móc, hình thức. Giáo viên phải nắm được khả năng học tập của từng học sinh trong lớp để có  những biện pháp giúp đỡ từng đối tượng.

- Thực hiện tốt phong trào thi đua: dạy tốt-học tốt.

- Trang bị tài liệu, các thiết bị dạy học, bút trình chiếu để hỗ trợ giáo viên.

6. Công tác quản lí

6.1 Nhiệm vụ: Đổi mới công tác quản lí giáo dục tiểu học

Tiếp tục đổi mới công tác quản lí, thực hiện đúng các quy định về quản lí tài chính trong Nhà trường tiểu học; các quy định tại Công văn số 5453/BGDĐT-VP ngày 02/10/2014 về việc chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục; Thông tư số 16/2018/TT-BGDĐT ngày 03/8/2018 của Bộ GDĐT ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục,

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lí, đánh giá học sinh tiểu học; sử dụng các hệ thống thông tin quản lí, thống kê, báo cáo theo quy định của Bộ GD&ĐT. Đảm bảo chế độ đúng quy định, kịp thời cho đội ngũ.

Kiên quyết khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục tiểu học, nhất là trong công tác kiểm tra.

Quản lí tốt việc đánh giá, đào tạo, bồi dưỡng viên chức. Đảm bảo đủ số lượng viên chức về số lượng và chất lượng.

Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1 và công văn hướng dẫn số 531/PGD-TH, ngày 22/7/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1 của Phòng Giáo dục và Đào tạo; Thông tư 17/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012, Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 09/10/2012 của UBND tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu về ban hành quy định dạy thêm học thêm. Chỉ thị 5105/CT-BGDĐT 2014 chấn chỉnh dạy học thêm.

6.2 Biện pháp

- Nghiên cứu và thực hiện tốt các văn bản mới liên quan (thi đua khen thưởng, kỉ luật, xét nâng lương, hợp đồng, huỷ hợp đồng, văn bản về tài chánh...) và các văn bản khác.

- Tham mưu PGD&ĐT bố trí đủ viên chức, nhà trường bố trí viên chức phù hợp với năng lực.

- Tạo điều kiện cho giáo viên đổi mới cách soạn giáo án tinh giản, ngắn gọn, đảm bảo đủ thông tin, chất lượng để có thời gian tập trung vào công tác nghiên cứu bổ trợ tiết dạy. Khi soạn giáo án, giáo viên cần phải căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh dạy học, phải nắm được khả năng học tập của từng học sinh trong lớp và yêu cầu cần đạt về chuẩn kiến thức, kĩ năng theo quy định. Riêng đối với lớp dạy theo mô hình trường học mới thì giáo viên không soạn giáo án nhưng phải có nhật kí điều chỉnh bổ sung.

- Nghiên cứu các văn bản, chỉ đạo các bộ phận liên quan để giải quyết đúng chế độ cho đội ngũ.

7. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục. Thực hiện bồi dưỡng, bồi dưỡng thường xuyên. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và trong dạy học

7.1. Nhiệm vụ

Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng. Đảm bảo đủ giáo viên dạy ngoại ngữ và các môn đặc thù trong tổng biên chế của nhà trường. Tiếp tục bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí và giáo viên về nội dung, quan điểm đổi mới công tác quản lí, chỉ đạo cấp học nói chung, công tác chỉ đạo và quản lí việc dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng nói riêng. Tiếp tục quan tâm đánh giá và bồi dưỡng nâng cao năng lực theo Chuẩn hiệu trưởng, Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học. Tiếp tục rà soát, đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ GDĐT quy định về Chuẩn Hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông, rà soát, đánh giá đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, trên cơ sở đó xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng nâng cao năng lực để đáp ứng chuẩn.  Bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới quản lí chỉ đạo và trong đổi mới phương pháp dạy học. Triển khai công tác bồi dưỡng giáo viên theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học (ban hành theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012). bồi dưỡng cán bộ quản lí theo chương trình bồi dưỡng thường xuyên (ban hành theo Thông tư số 26/2015/TT-BGDĐT ngày 30/10/2015); Tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại các tổ, khối chuyên môn trong nhà trường; đưa sinh hoạt chuyên môn trở thành hoạt động thường xuyên, có chất lượng nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ quản lí trong chỉ đạo chuyên môn; nâng cao năng lực chuyên môn, kĩ năng sư phạm cho giáo viên trong hoạt động dạy và học, kịp thời tháo gỡ những khó khăn về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới hoạt động đánh giá học sinh,…cho giáo viên, tạo cơ hội cho mỗi cán bộ, giáo viên được phát huy khả năng sáng tạo, đóng góp sáng kiến kinh nghiệm nâng cao chất lượng giáo dục; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học. Ngoài việc dự giờ kiểm tra đánh giá định kì theo kế hoạch kiểm tra nội bộ, kiểm tra đánh giá của hiệu trưởng quy định theo điều lệ trường Tiểu học, nhà trường tăng cường công tác dự giờ góp ý, trao đổi, tư vấn, thúc đẩy nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

Nhà trường chú trọng đến việc tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên; thực hiện có hiệu quả các lớp bồi dưỡng chuyên môn vào thời điểm học sinh nghỉ giữa kì, cuối kì; tạo điều kiện tốt nhất để giáo viên tham gia các lớp đào tạo trên chuẩn.

Tiếp tục thực hiện đánh giá hiệu trưởng theo chuẩn (TT số 14/2018/TT-BGDĐT ngày 20/7/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT).Tiếp tục thực hiện đánh giá Phó hiệu trưởng theo hướng dẫn Bộ GD&ĐT). Tiếp tục thực hiện đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp (QĐ số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT).

Tiếp tục phát huy ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí (nhân sự, tài chính, Pmis, Emis, EQMS, phổ cập, thư viện-thiết bị Vnedu, phần mềm thiết kế bài giảng điện tử …). 

7. 2.  Biện pháp

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng và bồi dưỡng thường xuyên và thực hiện cách hiệu quả

- Giáo viên tự lên kế hoạch , đăng kí theo học các lớp trên chuẩn, các lớp đào tạo bồi dưỡng.

- Nhà trường động viên , khuyến khích, tạo mọi điều kiện để giáo viên có thể theo học các lớp Đại học khoa tiểu học ...các khóa bồi dưỡng.

- Thực hiện tốt việc đánh giá chuẩn nghề nghiệp GV, CBQL

- Giáo viên cần tăng cường dự giờ học hỏi , trao đổi nghiên cứu bài dạy , tích cực ĐMPPDH . Quy định về dự giờ thăm lớp : tổ khối trưởng lên lịch dự giờ hàng tháng, hàng tuần đối với giáo viên trong tổ. Ban giám hiệu dự giờ không báo trước đối với tất cả các giáo viên, nhất là các giáo viên còn yếu tay nghề. Ít nhất mỗi GV dự 2 tiết/ tháng, tổ trưởng 3 tiết/tháng; lãnh đạo trường dự giờ theo kế hoạch và đột xuất; dự nguyên tiết hoặc một vài hoạt động…

- Giáo viên tăng cường ứng dụng CNTT trong tiết giảng, quy định mỗi giáo viên ít nhất phải giảng dạy 1 tiết có sự hỗ trợ CNTT trong một tháng.

- Giáo viên tự rèn luyện chữ viết theo đúng mẫu chữ quy định.

- Đổi mới sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề, sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài dạy để bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ hàng tháng ở tổ, ở trường. Tiếp thu các chuyên đề của phòng giáo dục về dạy thể nghiệm và triển khai lại tại trường.

- Sau khi dạy thể nghiệm tổ chức thực hiện để rút ưu, khuyết  điểm, khai thác hiệu quả những ưu điểm của chuyên đề.

- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn trên hệ thống trường học kết nối, mỗi tổ chuyên môn sinh hoạt ít nhất 01 chủ đề trong 01 học kì.

 

- Kế hoạch tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề cấp trường theo từng tháng như sau:

Tháng

Chuyên đề

Hình thức

11/2019

Sinh hoạt chuyên môn trên hệ thống trường học kết nối . Quản lí hệ thống trường học vnEdu. Phần mềm thư viện-thiết bị

Tập huấn, trao đổi kinh nghiệm

12/2019

Thảo luận tiết dạy đọc sách

Nghiên cứu bài học

 

(Khuyến khích GV ứng dụng công nghệ thông tin vào các tiết dạy nhưng không lạm dụng).

- Tham gia đầy đủ các đợt hội thảo, tập huấn, chuyên môn nghiệp.

- Chuyên đề tổ: Chỉ đạo các tổ tổ chức xây dựng chuyên đề tổ đối với các môn giáo viên trong tổ đề nghị, xây dựng và trình kế hoạch để phó hiệu trưởng duyệt.

- Tập trung thực hiện chính xác,  đầy đủ, kịp thời phần mềm quản lí PMIS và EMIS, EQMS,vnEdu...

- Xây dựng trang Web của nhà trường, phân công người quản trị cập nhật trang web cách hiệu quả, phổ biến rộng rải cho trường bạn.Nhà trường tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên được nâng cao trình độ tin học; đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên thu thập thông tin qua mạng Internet của trường phục vụ cho công tác giảng dạy.

- Tăng cường trong giáo viên việc soạn- giảng có hỗ trợ công nghệ thông tin. Nhà trường sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả bộ laptop- projector-màn hình trong giảng dạy đã được phòng GD& ĐT cấp.

- Tiếp tục thực hiện sưu tầm, tuyển chọn tư liệu dạy học điện tử.

8. Công tác kiểm định chất lượng trường học, kiểm tra nội bộ

8.1) Kiểm định chất lượng trường học

a) Nhiệm vụ

Thực hiện theo Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 Ban hành quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học; văn bản số: 5932/BGDĐT-QLCLvề việc hướng dẫn đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông ngày 28912/2018

  1. Biện pháp

Tiếp tục cập nhật các loại hồ sơ  theo văn bản mới, thực hiện tốt báo cáo tự đánh giá.

8.2) Kiểm tra nội bộ

a) Nhiệm vụ

- Thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ trường học.

- Bảo đảm 100% gv có đủ hồ sơ, giáo án xếp loại khá trở lên.

- Đảm bảo giáo viên và học sinh thực hiện đúng, đủ chương trình.

- Bảo đảm học sinh có đầy đủ đồ dùng học tập, sách vở. Các nề nếp học tập, ra vào lớp, sinh hoạt, vệ sinh... được thực hiện tốt.

b) Biện pháp

- Thành lập ban kiểm tra nội bộ, xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học (có kế hoạch riêng).

- Họp tổ lên lịch giảng dạy theo phân phối chương trình của năm học linh hoạt sao cho phù hợp với đối tượng HS. Hiệu trưởng duyệt và niêm yết tại phòng hội đồng thực hiện từ tháng 9/2019.

-Ban giám hiệu kiểm tra hồ sơ giáo án theo lịch đã lên, hoặc kiểm tra đột xuất giáo án trong ngày.

-Có biện pháp phù hợp với những GV không có hoặc hồ sơ giáo án không đạt yêu cầu. Thành lập tổ thẩm định cho giáo viên đủ điều kiện sử dụng giáo án cũ.

- Chuyên môn kết hợp với nhân viên thư viện, TPT đội thường xuyên kiểm tra các nề nếp, sách vở, dụng cụ học tập của học sinh.

9.  Chế độ hội nghị, sinh hoạt định kì

 9.1) Nhiệm vụ

  • Thực hiện đúng quy định của Điều lệ trường tiểu học, các văn bản hiện hành, các quy định của các cấp.
  •  Đảm bảo hiệu quả, không hình thức, chồng chéo nội dung.

9.2) Biện pháp

  •  Dựa vào kế hoạch của Hiệu trưởng các bộ phận lên kế hoạch phù hợp với công tác hàng tháng.
  •  Họp tổ chuyên môn 2 tuần/ 1 lần.
  •  Họp hội đồng trường: 3 lần/ năm học và khi cần thiết.
  •  Họp toàn thể CB-GV-NV, chuyên môn, hội đồng tư vấn khi cần thiết.
  •  Họp hội đồng thi đua khen thưởng cuối học kì I, cuối năm và khi cần thiết.
  •  Thành lập và họp hội đồng kỉ luật khi có CC, VC vi phạm kỉ luật.
  •  Hội nghị CCVC, CMHS, Đại hội liên đội:  9/2019.

        - Họp ban đại diện CMHS theo Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT

10.Chuẩn bị thực hiện chương trình giáo dục phổ thong 2019 đối với cấp tiểu học( chương trình ban hành kèm theo thông tư số 32/2018/TT-BGĐT ngày 26/12/2018)

          10.1Công tác tham mưu, chỉ đạo triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông:

- Trên cơ sở kế hoạch thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới giai đoạn 2019 – 2025 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu được ban hành tại Quyết định số 1792/QĐ-UBND ngày 15/7/2019 của UBND tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu,

    1. . Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông:

- Rà soát, sắp xếp, bổ sung đội ngũ giáo viên tiểu học: Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu giáo viên ở từng môn học, lớp học để đề xuất kế hoạch sắp xếp, bổ sung đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu thực trạng chương trình giáo dục phổ thông.

- Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học: Căn cứ thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 và các hướng dẫn của bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện đảm bảo thực hiện CTGDPT 2018, thực hiện rà soát, đánh giá lại điều kiện CSVC, thiết bị dạy học hiện có; xây dựng kế hoach; lộ trình sữa chữa, nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đảm bảo điều kiện thực hiện năm học 2019 – 2020 và săn sang triển khai CTGDPT 2018 từ năm học 2020 – 2021 đối với lớp 1. Đặc biệt chú ý điều kiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngày theo quy định tại CTGDPT 2018

- Tổ chức triển khai đến toàn thể CB, GV thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT ban hành chương trình giáo dục phổ thông để giáo viên nghiên cứu và nắm vững các nội dung quy định tại thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT ban hành chương trình giáo dục phổ thông.

          10.3.Tiếp tục thực hiện các giải pháp đổi mới trong việc tổ chức các hoạt động dạy

học:

10.3.1. Tăng cường tập huấn, hướng dẫn giáo viên về hình thức, phương pháp, kỹ thuật dạy học tích cực; xây dụng kế hoạch bài học theo hướng tăng cường, phát huy chủ động, tích cực, tự học của học sinh thông qua việc thiết kế tiến trình day học thành các hoạt động học để thực hiện cả ở trên lớp và ngoài lớp học;

10.3.2. Chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tục học, tự nghiên cứu sách giáo khoa để tiếp nhận và vận dụng kiến thức thông qua giải quyết nhiệm vụ học tập đặt ra trong bài học; dành nhiều thời gian trên lớp cho học sinh luyện tập, thực hành, trình bày kết quả học tập của mình; giáo viên tổng hợp, nhận xét, đánh giá, kết luận để học sinh tiếp nhận và vận dụng.

10.3.3. Tiếp tục thực hiện nghiên cứu các quy định đánh giá học sinh tiểu học. Nhà trường, tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh phù hợp với kế hoạch giáo dục từng môn học, hoạt động giáo dục của nhà trường theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất của học sinh. Thực hiện đánh giá thường xuyên đối với tất cả học sinh bằng các hình thức khác nhau: đánh giá qua quan sát các hoạt động trên lớp; đánh giá qua hồ sơ học tập; vở hoặc sản phẩm học tập..

10.3.4. Lãnh đạo nhà trường và các tổ chuyên môn tăng cường công tác triển khai các chuyên đề, hội thảo và dự giờ, thăm lớp, kiểm tra việc thực hiện đổi mới nội dung, đổi mới phương pháp hình thức tổ chức dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh để nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh. Tiếp tục tổ chức sinh hoạt chuyên môn cụm trường theo Kế hoạch của Phòng Giáo dục và Đạo tạo.

10.3.5. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục tiểu học:

- Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và Bộ GDĐT về đổi mới và phát triển giáo dục. Tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới về giáo dục tiểu học, xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo, đài địa phương, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận tạo niềm tin của xã hội.

- Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động của ngành, của trường, tập trung vào các tin bài về việc chuẩn bị điều kiện thực hiện CTGDPT 2018 đối với lớp 1 từ năm học 2020 – 2021, nhất là các gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vương lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.

11. Một số công tác khác

11.1) Công tác lao động

              -Tổ chức cho học sinh lao động định kì làm sạch đẹp trường lớp.

              -Tổ chức, phân công cho học sinh các khối lớp chăm sóc, bảo quản cây xanh, tạo môi trường xanh, sạch, đẹp.

      11.2) Công tác giữ gìn sức khoẻ và vệ sinh học đường .

      - Vận động cha mẹ học sinh tham gia  đầy đủ BHYT cho học sinh.

      - Giáo dục học sinh  góp phần thực hiện tốt “Cổng trường em sạch, đẹp, an toàn”.

      - Giáo dục học sinh không ăn quà vặt, hàng rong, không đảm bảo vệ sinh.

      - Phối hợp vớI cơ sở y tế thực hiện việc khám sức khoẻ cho học sinh. Hợp đồng Trung tâm Y tế huyện Châu Đức khám chữa bệnh ban đầu cho học sinh đóng BHYT.

      - Giáo dục học sinh thực hiện tốt chăm sóc răng miệng, uống thuốc tẩy giun, diệt loăng quăng.

      -Xây dựng tủ thuốc trường học, đặt tủ thuốc tại phòng y tế .

      -Giáo dục học sinh thực hiện tốt vệ sinh cá nhân trường lớp, không gây ô nhiễm môi trường.

- Thực hiện tốt việc phòng chống các dịch bệnh  theo mùa, theo đợt.

- Giáo dục phòng tránh tai nạn thương tích, tích hợp giáo dục môi trường vào các môn học.

- Đầu năm kiểm tra cân nặng, đo chiều cao; cuối năm học kiểm tra thể lực học sinh theo quy định.

11.3) Hoạt động Đội TNTPHCM và Sao Nhi đồng

-Giáo viên tổng phụ trách xây dựng kế hoạch hoạt động trong năm học, kế hoạch cụ thể hằng tháng. Tổ chức thực hiện tốt các hoạt động Sao Nhi đồng và Đội TNTPHCM theo chỉ đạo của Hội đồng đội huyện và theo kế hoạch của nhà trường đề ra. Kết hợp với GVCN lớp giáo dục đạo đức cho học sinh qua các chủ điểm đạo đức hàng tháng, giáo dục học sinh thực hiện tốt nội quy trường lớp, thực hiện tốt 5 nhiệm vụ học sinh. Phối hợp với cán bộ thư viện kiểm tra nề nếp các lớp. Phối hợp các ban ngành trong nhà trường tổ chức cho các em sinh hoạt, vui chơi, tham gia các hoạt động văn nghệ, thể dục thể thao nhân các ngày lễ lớn. Giáo dục học sinh thực hiện tốt về an toàn giao thông.

      11.4. Tư vấn tâm lý học đường

      - Căn cứ Nghị định số 123/NĐ- CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

      - Căn cứ nghị định số 69/2017/ NĐ- CP, ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

      - Căn cứ nghị định số 80/2017/ NĐ- CP, ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định môi trường Giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng chống bạo lực học đường;

      - Căn cứ Quyết định số 1501/QĐ-TTg, ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống cho thanh niên, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015 – 2020”;

      - Thực hiện thông tư  số 31/2017/TT- BGDĐT, ngày 18 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện công tác tư vấn cho học sinh trong trường phổ thông;

      - Thực hiện công văn số 1298/SGDĐT-CTrTT ngày 12 tháng 7 năm 2018 về việc hướng dẫn thực hiện thông tư 31 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về công tác tư vấn cho học sinh.

 

11.5) Giáo dục an toàn giao thông

- Thực hiện theo văn bản hướng dẫn của Phòng Giáo dục

-  Giáo dục cho HS có hiểu biết, có ý thức tuân theo những qui định cơ bản trong Luật Giao thông đường bộ (một phần nhỏ của đường sắt và đường thủy)

để phòng tránh tai nạn giao thông bảo đảm an toàn tính mạng và giữ trật tự an toàn xã hội.

  • Giúp cho HS có kĩ năng cơ bản, cần thiết khi tham gia giao thông (đi bộ, đi qua đường, ngồi trên các phương tiện giao thông). Hình thành thói quen chấp hành theo luật giao thông , có thái độ không đồng tình với những hành vi sai trái vi phạm luật giao thông , hình thành văn hóa giao thông.

          - Xâv dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện thực hiện hiệu quả giáo dục thể chất, đặc biệt 04 môn thể thao ngoài trời (bóng đá, cầu lông, đá cầu, võ cổ truyền…)(có kế hoạch riêng)

11.6)  Công tác Thư viện –Thiết bị (có kế hoạch riêng)

-Xây dựng kế hoạch hoạt động năm học, kế hoạch cụ thể từng tháng.

-Thực hiện tốt công tác thư viện theo quy định.

-Quản lí tốt kho sách. Thực hiện tốt việc xử lí nghiệp vụ sách giáo khoa, sách tham khảo theo quy định.

-Cho giáo viên mượn các loại sách kịp thời nhằm hỗ trợ tốt  cho công tác dạy và học.

-Cho học sinh đọc sách, thành lập đội tuyền truyền giới thiệu sách.

-Bảo quản tài sản của thư viện.

-Sắp xếp kho sách gọn gàng, sạch, đẹp, khoa học.

- Phát động phong trào học sinh đóng góp truyện vào kho truyện dùng chung cho các em. Xây dựng thư viện tư liệu dạy học điện tử.

          Xây dựng, phát triển thư viện trường tiểu học đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực cho học sinh

          - Xây dựng Kế hoạch thiết lập thư viện gửi về Phòng GDĐT phê duyệt. Kế hoạch gửi về Phòng GDĐT (bộ phận chuyên môn) vào đầu tháng 10/2019;

          - Thiết lập phòng thư viện gọn gàng, thân thiện, hình thức thiết lập vận dụng linh hoạt, sáng tạo theo mô hình Room to Read;

- Tổ chức thực hiện phân công giáo viên chủ nhiệm dạy tiết đọc sách, thời lượng l tiết/tuần/ lớp (thể hiện trên thời khóa biểu);

          - Nhà trường lưu ý giáo viên tổ chức dạy tiết đọc thư viện cần chú ý mục đích yêu cầu cần đạt, đúng đặc trưng của các tiết theo hình thức đọc (đọc to nghe chung, cùng đọc, đọc cặp đôi, đọc cá nhân). Tuyệt đối tránh dạy các tiết đọc thư viện trở thành tiết Tập đọc hoặc tiết kể chuyện. Mục đích tiết đọc thư viện là “Thu hút, khuyến khích học sinh tham gia vào việc đọc; giúp học sinh phát triển trí tưởng tượng, khả năng phán đoán; giúp học sinh thấy việc đọc là hay, thú vị; phát triển kỹ năng đọc hiểu và giúp học sinh phát triển thói quen đọc”.

          - Để hình thành thói quen đọc sách cho học sinh, ở tiết sinh hoạt chào cờ đầu tuần, nhà trường tổ chức cho 2 - 3 em học sinh đọc sách nhằm giới thiệu sách hay cho học sinh đọc và lôi cuốn học sinh tự nguyện đọc sách ngày càng được nhiều hơn;

          - Các trường tổ chức dạy tiết đọc sách cần làm tốt công tác xã hội hóa để phát triển các thành quả đạt được một cách bền vững;

          - Nhà trường tiếp tục vận động giáo viên, học sinh tặng sách cho nhà trường, đồng thời mua bổ sung đầu sách cho tủ sách pháp luật ngày càng phong phú hơn.

11.7) Công tác Khuyến học

-Chỉ đạo tốt hoạt động của ban chấp hành chi hội khuyến học của nhà trường.

-Chỉ đạo thực hiện tốt việc xây dựng kế hoạch thu chi của chi hội, đảm bảo thúc đẩy  phong trào tự học, tự bồi dưỡng của đội ngũ giáo viên trong nhà trường. Thúc đẩy việc phấn đấu học tập của con em giáo viên.

         11.8) Công tác tham mưu, xã hội hoá giáo dục

-Tham mưu tốt với PGD   để xin chỉ đạo cũng như hỗ trợ các hoạt động trong nhà trường .

-Tham mưu với Đảng uỷ, UBND xã, Hội đồng giáo dục cấp xã,  Ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức chính trị xã hội và các cá nhân có tâm huyết với sự nghiệp giáo dục nhằm xây dựng, củng cố cơ sở vật chất, hỗ trợ cho các hoạt động giáo dục của nhà trường, tặng vở cho học sinh; trao các suất học bổng cho học sinh nghèo hiếu học.

- Phối hợp tốt với BĐD cha mẹ học sinh, các ban ngành đoàn thể ở địa phương, vận động mọi tầng lớp xã hội tham gia giáo dục.

- Động viên CMHS, cộng đồng, đầu tư, đóng góp nhân lực, trí lực, tài lực để thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh.

          11.9) Công tác  truyền thông

Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông, quán triệt sâu sắc các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, Chính phủ và của Bộ GD&ĐT về đổi mới và phát triển giáo dục. Tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới về giáo dục tiểu học; xây dựng kế hoạch truyền thông, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo, đài địa phương, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội.

Tăng cường công tác phổ biến, thường xuyên cập nhật và thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật.

Chuẩn bị các điều kiện để thực hiện chương trình giáo dục phổ thông:

- Rà soát, sắp xếp, bổ sung đội ngũ giáo viên tiểu học: Tổ chức rà soát, đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu giáo viên ở từng môn học, lớp học để đề xuất kế hoạch sắp xếp, bổ sung đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu thực trạng chương trình giáo dục phổ thông.

- Đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học: Căn cứ thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 và các hướng dẫn của bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về điều kiện đảm bảo thực hiện CTGDPT 2018, thực hiện rà soát, đánh giá lại điều kiện CSVC, thiết bị dạy học hiện có; xây dựng kế hoach; lộ trình sữa chữa, nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị dạy học đảm bảo điều kiện thực hiện năm học 2019 – 2020 và săn sang triển khai CTGDPT 2018 từ năm học 2020 – 2021 đối với lớp 1. Đặc biệt chú ý điều kiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngày theo quy định tại CTGDPT 2018

- Tổ chức triển khai đến toàn thể CB, GV thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT ban hành chương trình giáo dục phổ thông để giáo viên nghiên cứu và nắm vững các nội dung quy định tại thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ GDĐT ban hành chương trình giáo dục phổ thông.

 

 

PHẦN 3: CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU

1.Đánh giá về học tập cuối năm học

Khối 1 (59 HS)

       

Môn

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

     

Số lượng

Tỉ lệ

Số lượng

Tỉ lệ

     

Tiếng Việt

17

28.81

22

39.29

     

Toán

19

32.2

49

83.05

     

TNXH

28

47.46

31

52.54

     

Đạo đức

20

33.9

39

60.1

     

Âm nhạc

22

37.29

37

62.71

     

Mĩ thuật

26

44.07

33

55.93

     

Thủ công

21

35.59

38

64.41

     

Thể dục

19

32.2

40

67.8

     

 

 

Khối 2 (70 HS)

       

Môn

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

     

Số lượng

Tỉ lệ

Số lượng

Tỉ lệ

     

Tiếng Việt

20

28.57

39

55.71

     

Toán

24

34.29

37

52.86

     

TNXH

15

21.43

46

65.71

     

Đạo đức

21

30.0

49

70.0

     

Âm nhạc

5

0.71

65

92.86

     

Mĩ thuật

7

1.0

63

90.0

     

Thủ công

7

1.0

63

90.0

     

Thể dục

11

15.71

59

84.29

     

Khối 3 (42HS)

       

Môn

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

     

Số lượng

Tỉ lệ

Số lượng

Tỉ lệ

     

Tiếng Việt

17

40.48

25

59.53

     

Toán

20

47.62

22

52.38

     

TNXH

13

30.95

29

69.05

     

Tiếng Anh

17

40.48

25

59.52

     

Đạo đức

8

19.05

34

80.95

     

Âm nhạc

9

21.43

33

78.57

     

Mĩ thuật

11

26.19

31

73.81

     

Thủ công

15

35.71

27

64.29

     

Thể dục

14

33.33

28

66.67

     

Khối 4,5 (92 HS)

       

Môn

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

     

Số lượng

Tỉ lệ

Số lượng

Tỉ lệ

     

Tiếng Việt

22

23.9

70

76.1

     

Toán

20

21.7

72

78.3

     

Khoa học

26

28.3

66

71.7

     

Lịch sử & Địa lí

27

29.3

65

70.7

     

Tiếng Anh

25

27.2

67

72.8

     

Đạo đức

27

29.3

65

70.7

     

Âm nhạc

13

14.1

79

85.9

     

Mĩ thuật

15

16.3

77

83.7

     

Kĩ thuật

28

30.4

64

69.6

     

Thể dục

23

25.0

69

75.5

     

Toàn trường (263 HS)

      

Môn

Hoàn thành tốt

Hoàn thành

     

Số lượng

Tỉ lệ

Số lượng

Tỉ lệ

     

Tiếng Việt

76

28.9

156

59.32

     

Toán

83

31.56

180

68.44

     

Khoa học (TNXH)

26

28.3

66

71.7

     

Lịch sử & Địa lí

27

29.3

65

70.7

     

Tiếng Anh

42

31.34

92

68.66

     

Đạo đức

76

28.9

187

71.1

     

Âm nhạc

49

18.63

214

81.37

     

Mĩ thuật

59

22.43

204

77.57

     

Kĩ thuật (Thủ công)

71

27.0

192

73.0

     

Thể dục

67

25.48

196

74.52

     

 

 

  1. Đánh giá cuối năm học về năng lực, phẩm chất
    

 Khối 1 (59 HS)

       

 

Tốt

Đạt

     

Số lượng

Tỉ lệ

Số lượng

Tỉ lệ

     

Năng lực

(tự phục vụ, tự quản)

37

62.71

22

37.29

     

Năng lực (hợp tác)

32

54.24

27

45.76

     

Năng lực

(tự học và giải quyết vấn đề)

32

54.24

27

45.76

     

Phẩm chất

 (chăm học, chăm làm)

25

42.37

34

57.63

     

Phẩm chất (tự tin, trách nhiệm)

35

59.32

24

40.68

     

Phẩm chất (trung thực, kỉ luật)

37

62.71

22

37.29

     

Phẩm chất

(đoàn kết, yêu thương)

37

62.71

22

37.29

     

Khối 2 (70 HS)

       

 

Tốt

Đạt

     

SL

%

SL

%

     

Năng lực (tự phục vụ, tự quản)

35

50.0

35

50.0

     

Năng lực (hợp tác)

38

54.29

32

45.71

     

Năng lực

(tự học và giải quyết vấn đề)

39

55.71

31

44.29

     

Phẩm chất

(chăm học, chăm làm)

42

60.0

28

40.0

     

Phẩm chất (tự tin, trách nhiệm)

41

58.57

29

41.43

     

Phẩm chất (trung thực, kỉ luật)

57

81.43

13

18.57

     

Phẩm chất (đoàn kết, yêu thương)

63

90.0

7

10.0

     

Khối  3 (42 HS)

       

 

Tốt

Đạt

     

Số lượng

Tỉ lệ

Số lượng

Tỉ lệ

     

Năng lực (tự phục vụ, tự quản)

19

45.24

23

54.76

     

Năng lực (hợp tác)

20

47.62

22

52.38

     

Năng lực

(tự học và giải quyết vấn đề)

21

50.0

21

50.0

     

Phẩm chất

(chăm học, chăm làm)

26

61.9

16

38.1

     

Phẩm chất (tự tin, trách nhiệm)

31

73.81

11

26.19

     

Phẩm chất (trung thực, kỉ luật)

32

76.19

10

23.81

     

Phẩm chất

(đoàn kết, yêu thương)

38

90.48

4

0.95

     

Khối  4,5 (92 HS)

       

 

Tốt

Đạt

     

Số lượng

Tỉ lệ

Số lượng

Tỉ lệ

     

Năng lực (tự phục vụ, tự quản)

40

43.5

52

56.5

     

Năng lực (hợp tác)

39

42.4

53

57.6

     

Năng lực

 (tự học và giải quyết vấn đề)

33

35.9

59

64.1

     

Phẩm chất

(chăm học, chăm làm)

37

40.2

55

59.8

     

Phẩm chất (tự tin, trách nhiệm)

66

71.7

26

28.3

     

Phẩm chất (trung thực, kỉ luật)

69

75.0

23

25.0

     

Phẩm chất

 (đoàn kết, yêu thương)

74

80.4

18

19.6

     
    

 

Toàn trường (263 HS)

      

 

Tốt

Đạt

     

Số lượng

Tỉ lệ

Số lượng

Tỉ lệ

     

Năng lực (tự phục vụ, tự quản)

131

49.81

132

50.19

     

Năng lực (hợp tác)

129

49.05

134

50.95

     

Năng lực

(tự học và giải quyết vấn đề)

125

47.53

138

52.47

     

Phẩm chất

(chăm học, chăm làm)

130

49.43

133

50.57

     

Phẩm chất (tự tin, trách nhiệm)

173

65.78

90

34.22

     

Phẩm chất (trung thực, kỉ luật)

195

74.14

68

25.86

     

Phẩm chất

(đoàn kết, yêu thương)

212

80.61

51

19.39

     

 

  1. Hoàn thành chương trình lớp học
     
          

Khối

Sĩ số học sinh

Hoàn thành chương trình lớp học

      
      

 

Số lượng

Tỉ lệ %

      

1

59

58

100

      

2

70

70

100

      

3

42

42

100

      

4,5

92

92

100

      
          

TT

263

263

100

      

 

  1. Khen thưởng
       
          

Khối

Sĩ số

Hoàn thành xuất sắc

Thành tích vượt trội

Thành tích tiến bộ

Đột xuất

 

 

SL

TL

SL

TL

SL

TL

SL

TL

 

1

59

23

38.9

12

20.3

17

28.8

4

6.8

 

2

70

8

11.43

15

21.43

19

27.14

  

 

3

42

6

14.29

9

21.43

11

26.19

  

 

4,5

92

10

10.9

12

13.0

15

16.3

8

8.7

 

          

 

TT

263

47

17.87

48

18.25

62

23.57

12

0.46

 

                            

 

2. Cán bộ, giáo viên, nhân viên

2.1. Giáo viên giỏi

TSGV

TRƯỜNG

HUYỆN

GVCN giỏi huyện

GVCN GIỎI CẤP TRƯỜNG

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

SL

Tỉ lệ %

12

12

100

5

41.67

4

33.33

8

66.67

b) Đánh giá, xếp loại giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp (QĐ 14)

TSGV

Xuất sắc

K

Trung bình

Kém

GHI CHÚ

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

12

12

100

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2. Xếp loại công chức, viên chức (theo NĐ 56):

Tổng số

 

HT Xuất sắc

HT Tốt

Hoàn thành

Chưa hoàn thành

GHI CHÚ

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

19

15

80

4

20

 

 

 

 

 

             

 

2.3. Đánh giá xếp loại hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

TS

XUẤT SẮC

KHÁ

GHI CHÚ

SL

%

SL

%

2

2

100

 

 

 

 

2.4.Bồi dưỡng thường xuyên

2.4.1.Giáo viên

SS

Giỏi

 

Khá

 

Trung bình

 

SL

%

SL

%

SL

%

12

2

16,7

9

75

1

8,3

2.4.2.CBQL

SS

Đạt yêu cầu

Không đạt yêu cầu

 

SL

%

SL

%

2

2

100

 

 

 

3. Danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cuối năm

-Tập thể: trường đạt danh hiệu Tập thể Tiên tiến, Tập thể Lao động xuất sắc,lá cờ đầu

- Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ: 1

- Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: /

- Bằng khen UBND tỉnh: 03

- Chiến sĩ thi đua Cơ sở : 6

- Lao động tiên tiến :  14

- Bằng khen của Liên đoàn Lao động tỉnh: 02

- Công đoàn viên xuất sắc: 12

- Phụ nữ 2 giỏi: 10

 

4. Chỉ tiêu khác

- Đạt chuẩn phổ cập GDTH đúng độ tuổi mức độ 3, - Vận động 100%  trong độ tuổi đi học, hiệu quả đào tạo sau 5 năm: 93,0%;

- Mỗi giáo viên trong một tháng ít nhất dạy 1 tiết có hỗ trợ của CNTT.

- Thực hiện tốt phần mềm Pmis, VnEdu, trường học kết nối, EQMF

- Học sinh tham gia BHYT: 100%

- Vận động xã hội hoá giáo dục với tổng giá trị trên 250 triệu đồng.

- Tham gia tất cả các cuộc thi do PGD  và các cấp tổ chức.

Trên đây là kế hoạch năm học 2019-2020, nhà trường sẽ điều chỉnh bổ sung theo từng thời điểm cho phù hợp./.

 

Nơi nhận:

  • PGD&ĐT;
  • Lưu.

 

 

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Võ Như Kim

 

 

Lãnh đạo Phòng GD&ĐT duyệt ngày…tháng … năm 2019

 

 

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH SỔ SUNG

………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………..…..……………………………………………………………………………..………..………………………………………………………………………………..……..…………………………………………………………………………………..…...……………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………...………………………………………………………………………………………….…………………………..…………………………………………………………..……………………………..………………………………………………………..………………………………..……………………………………………………..…………………………………..…………………………………………………..……………………………………..………………………………………………..………………………………………..……………………………………………..…………………………………………..…………………………………………..……………………………………………..………………………………………..………………………………………………..……………………………………..…………………………………………………..…………………………………..……………………………………………………..………………………………..…………………………………………………………………………………..…..……………………………………………………………………………………….………………………………………………………………………………………..………………………………………………………………………………………..……………………………………………………………………………………..…..…………………………………………………………………………………..……..………………………………………………………………………………..………..……………………………………………………………………………..…………..…………………………………………………………………………..……………..………………………………………………………………………..………………..……………………………………………………………………..…………………..…………………………………………………………………..……………………..………………………………………..……………………….………………………………………………………………..……………………..…………………………………………………………………..…………………..………………………………………………………………………..……………..…...………………………………………………………………………..……………..…………………………..…………………………………………………………..……………………………..………………………………………